Thuốc Almonertinib Harmoni giá bao nhiêu

Thuốc Almonertinib Harmoni giá bao nhiêu

  • AD_05579

Thuốc Almonertinib Harmoni là thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor) thế hệ thứ ba, có tác dụng bất thuận nghịch (irreversible), được thiết kế đặc biệt để khắc phục cơ chế kháng thuốc trung gian đột biến T790M của EGFR. Thuốc được phát triển bởi Hansoh Pharmaceutical (Trung Quốc) và được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Quốc gia Trung Quốc (NMPA) phê duyệt năm 2020.

 

Thuốc Almonertinib Harmoni là thuốc gì?

Thuốc Almonertinib Harmoni là thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor) thế hệ thứ ba, có tác dụng bất thuận nghịch (irreversible), được thiết kế đặc biệt để khắc phục cơ chế kháng thuốc trung gian đột biến T790M của EGFR. Thuốc được phát triển bởi Hansoh Pharmaceutical (Trung Quốc) và được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Quốc gia Trung Quốc (NMPA) phê duyệt năm 2020.

Khác với các TKI EGFR thế hệ 1 (gefitinib, erlotinib) và thế hệ 2 (afatinib, dacomitinib) gây không ít độc tính trn da và tiêu hóa do ức chế EGFR loại hoàng dã (wild-type), almonertinib được thiết kế đưa vào nhóm amit giữp tăng độ chọn lọc cao hơn đối với EGFR đột biến (cả hoạt hóa và T790M) so với EGFR wild-type, từ đó giảm thiểu độc tính không mong muốn trong khi duy trì hiệu quả chống khối u.

Đặc điểm

Thông tin chi tiết

Tên INN (generic)

Almonertinib

Tên thương mại

Harmoni®

Mã thuốc

HS-10296

Nhóm thuốc

TKI EGFR thế hệ 3 (bất thuận nghịch)

Đích tác dụng

EGFR hoạt hóa (đột biến exon 19 del, L858R) và T790M

Nhà phát triển

Hansoh Pharmaceutical (Trung Quốc)

Cơ quan phê duyệt

NMPA Trung Quốc (2020); đang đăng ký FDA/EMA

Dạng bào chế

Viên nang cứng uống

Hàm lượng

55 mg/viên

Phân tử khối

~529 Da

Công thức phân tử

C₂₆H₂₆ClFN₆O₃S

 

Cơ Chế Tác Dụng Của Thuốc Almonertinib Harmoni

Thuốc Almonertinib Harmoni hoạt động theo cơ chế ức chế tyrosine kinase bất thuận nghịch thông qua việc gắn cộng hóa trị vào gốc cysteine-797 (C797) tại vị trí gắn ATP của đô-men EGFR. Cơ chế này khống lại sự cạnh tranh của ATP nội sinh và duy trì hiệu quả ức chế kể cả khi ATP có nồng độ cao trong tế bào.

Hoạt tính kháng đột biến T790M

  • Đột biến T790M (thay thế threonine bằng methionine tại codon 790) là cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất (50-60%) sau TKI EGFR thế hệ 1-2, do làm tăng ái lực gắn kết với ATP và cản trở TKI thế hệ cũ
  • Almonertinib duy trì ái lực cao với cả EGFR-activating mutations (del19, L858R) lẩn EGFR T790M, nhờ nhóm cơn chức năng thích hợp che chắn không gian lập thể tạo ra bởi methionine
  • Tỷ lệ ức chế T790M IC₅₀ ≈ 3-8 nM; ức chế EGFR wild-type kem hơn ≈ 10-30 lần so với T790M

Xâm nhập hàng rào máu - não (BBB)

  • Almonertinib có khả năng xâm nhập hàng rào máu - não (BBB) hiệu quả, một lợi thế quan trọng vì di căn não xảy ra ở 20-40% bệnh nhân NSCLC đột biến EGFR
  • Nồng độ trong dịch não tủy (CSF): tỷ lệ CSF/huyết tương ≈ 0,6-0,75 trong các nghiên cứu lâm sàng (cao hơn osimertinib)
  • Hiệu quả rõ rệt trên tổn thương di căn não trong thử nghiệm ALESIA và các nghiên cứu thực tế

Ức chế tín hiệu xuôi dòng

  • Ức chế phosphoryl hóa EGFR → giảm hoạt động PI3K/AKT/mTOR và RAS/MAPK
  • Kích hoạt apoptosis thông qua tăng Bim, giảm Bcl-2/Bcl-xL
  • Ức chế quá trình chuyển đổi biểu mô sang trung mô (EMT), giảm di căn

 

Chỉ Định Của Thuốc Almonertinib Harmoni

Chỉ định được phê duyệt (NMPA)

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến xa có đột biến EGFR T790M, sau khi thất bại điều trị bằng TKI EGFR thế hệ 1 hoặc 2 (chỉ định bước 2+)
  • NSCLC giai đoạn tiến xa/di căn có đột biến EGFR hoạt hóa (exon 19 del hoặc L858R) trong điều trị bước 1 (dựa trên thử nghiệm ALESIA bước 1)

Các chỉ định đang nghiên cứu

  • NSCLC giai đoạn sớm sau phẫu thuật (adjuvant therapy)
  • NSCLC có di căn não (có và không có triệu chứng)
  • Phối hợp với ức chế VEGF/anti-angiogenic (bevacizumab, ramucirumab)
  • Phối hợp với ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
  • Ung thư có đột biến EGFR exon 20 insertion (nghiên cứu giai đoạn sớm)

Liều Dùng và Cách Dùng Của Thuốc Almonertinib Harmoni

Liều dùng chuẩn

  • Liều khóiếuẳn: 110 mg uống một lần mỗi ngày (QD), bất kể bữa ăn
  • Uống nguyên viên; không nghiền hoặc mở viên nang
  • Dùng vào cùng một giờ mỗi ngày; nếu quên liều và còn hơn 12 giờ đến liều kế tiếp thì uống bù; nếu ít hơn 12 giờ thì bỏ qua
  • Điều trị đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp

Điều chỉnh liều

Khác với nhiều TKI khác, almonertinib có thể giảm liều xuống 55 mg/ngày khi cần thiết:

Độc tính

Xử trí

Phát ban độ 3 (>30% BSA)

Tạm họan 110 mg → tái tục 55 mg sau khi hồi phục ≤ độ 1

Viêm phổi kẽ độ 2

Tạm họan; bắt đầu prednisolone ≥40 mg/ngày; tái tục sau khi ổn định

Viêm phổi kẽ độ 3-4

Ngưng thuốc vĩnh viễn; corticosteroid liều cao IV

Tăng ALT/AST độ 3 (>5x ULN)

Tạm họan; theo dõi chức năng gan mỗi tuần; tái tục 55 mg khi ≤ độ 1

QTc > 500 ms hoặc tăng > 60 ms

Tạm họan; điều chỉnh yếu tố nguy cơ; tái đánh giá điện tâm đồ

Tiêu chảy độ 3

Tạm họan; bù dịch; tái tục 55 mg sau khi hồi phục ≤ độ 1

Độc tính không thể dung nạp ở 55 mg

Ngưng thuốc vĩnh viễn

Dược Động Học Của Thuốc Almonertinib Harmoni

Thuốc Almonertinib Harmoni có các đặc điểm dược động học thuận lợi cho việc uống một lần/ngày và xâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương:

Thông số PK

Giá trị / Đặc điểm

Hấp thu

Nhanh; Tmax ≈ 4-6 giờ sau uống

Sinh khả dụng tuyệt đối

≈ 60-70% (chưa xác định chính xác)

Ảnh hưởng của thức ăn

Thức ăn nhiều chất béo tăng AUC ~10-15%; có thể uống cùng hoặc khách bữa ăn

Liên kết protein huyết tương

>95% (liên kết albumin và AGP)

Thể tích phân bố (Vd/F)

≈ 180-220 L (phân bố rộng trong mô)

Xâm nhập não (CSF/plasma)

≈ 0,6-0,75 (vượt trội so với osimertinib ~0,16)

Chuyển hóa

Chủ yếu qua CYP3A4; sinh ra chất chuyển hóa hoạt tính HAS-719

Thời gian bán thải (t½)

≈ 9-11 giờ (HAS-719 dài hơn: ~24 giờ)

Thải trừ

Chủ yếu qua phân (>80%); qua nước tiểu (~10%)

Trạng thái ổn định

Đạt sau 7-14 ngày dùng liên tục

Hiệu Quả Lâm Sàng Của Thuốc Almonertinib Harmoni

ALESIA – Thử nghiệm pha III, bước 2 (T790M)

Thử nghiệm ngẫu nhiên, pha III, so sánh almonertinib với giả dược ở bệnh nhân NSCLC có đột biến T790M sau TKI EGFR thế hệ 1/2 (N=220):

  • PFS trung vị: 11,0 tháng vs. 4,4 tháng (HR=0,37; p<0,0001)
  • Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR): 68,9% vs. 3,9%
  • Thời gian đáp ứng trung vị (DOR): 11,1 tháng
  • Kiểm soát bệnh (DCR): 93,5% vs. 47,1%
  • Lợi ích PFS nhất quán ở các phân nhóm, kể cả bệnh nhân có di căn não ổn định

ALESIA bước 1 – Thử nghiệm pha III điều trị bước 1

So sánh almonertinib với gefitinib trong điều trị bước 1 NSCLC có đột biến EGFR (N=429):

  • PFS trung vị: 19,3 tháng vs. 9,9 tháng (HR=0,44; p<0,0001) – cải thiện gần gấp đôi
  • ORR: 73,8% vs. 72,1% (tương đương)
  • Tỷ lệ sống không tiến triển 12 tháng: 73% vs. 47%
  • Lợi ích vượt trội rõ rệt ở bệnh nhân di căn não: PFS 29,0 vs. 8,3 tháng
  • Dữ liệu OS chưa trưởng thành; các phân tích trung gian cho xu hướng tích cực

Hoạt tính trên di căn não

  • Tỷ lệ đáp ứng nội sọ (intracranial ORR): 65-75% ở bệnh nhân di căn não có thể đo được
  • PFS nội sọ trung vị vượt trội so với TKI thế hệ 1/2
  • Dữ liệu thực tế (real-world) từ Trung Quốc xác nhận hiệu quả trên di căn não

Tác Dụng Không Mong Muốn

Almonertinib nhìn chung có hồ sơ an toàn tốt hơn các TKI EGFR thế hệ 1-2, do tính chọn lọc cao hơn đối với EGFR đột biến so với EGFR wild-type.

Tác dụng không mong muốn thường gặp (≥10%)

Tác dụng không mong muốn

Tần suất (mọi mức độ)

Tần suất ≥độ 3

Phát ban da / mụn trứng cá

~40-50%

~3-5%

Tiêu chảy

~25-35%

~2-3%

Khô da, ngứa

~20-30%

<2%

Stomatitis / Viêm niêm mạc miệng

~15-20%

<1%

Mệt mỏi

~15-25%

<2%

Tăng men gan (ALT/AST)

~15-20%

~3-5%

Giảm bạch cầu

~10-15%

<2%

Ho

~10-15%

<1%

Paronychia (viêm quanh móng)

~10-15%

<1%

Độc tính nghiêm trọng cần theo dõi đặc biệt

  • Viêm phổi kẽ (ILD/Pneumonitis): 3-5% (mọi mức); ~1-2% độ ≥3; có thể đe dọa tính mạng
  • Kéo dài QTc: 3-5%; theo dõi ECG ở bệnh nhân nguy cơ cao
  • Độc tính gan: tăng transaminase có thể đạt độ 3-4 (hiếm); kiểm tra CNGAN trước và mỗi 4-6 tuần trong 6 tháng đầu
  • Phản ứng da nặng (SJS/TEN): rất hiếm (<0,1%)
  • Ngứa mắt, viêm giác mạc: hiếm; cân nhắc khám nhãn khoa

So sánh hồ sơ an toàn với osimertinib

Độc tính

Almonertinib

Osimertinib

Viêm phổi kẽ

3-5%

3-4%

Phát ban

40-50%

25-35%

Độc tính tim (QTc, suy tim)

Thấp

Trung bình (~4% suy tim)

Tiêu chảy

25-35%

40-45%

Xâm nhập não (CSF/plasma ratio)

0,60-0,75

~0,16

Chống Chỉ Định và Thận Trọng Của Thuốc Almonertinib Harmoni

Chống chỉ định

  • Quá mấn nghiem trọng với almonertinib hoặc bất kỳ tá dược nào
  • Phụ nữ mang thai (nguy cơ dị tật thai nhi, chết thai)
  • Phụ nữ cho con bú (cần ngưng cho bú trong và ít nhất 3 tháng sau điều trị)

Thận trọng

  • Suy gan trung bình-nặng (Child-Pugh B/C): giảm liều xuống 55 mg/ngày; theo dõi chức năng gan
  • Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút): thận trọng; chưa đủ dữ liệu
  • Bệnh phổi nền hoặc viêm phổi kẽ hoạt động: rất thận trọng; đánh giá nguy cơ/lợi ích
  • Bệnh nhân có QTc > 470 ms (nữ) hoặc > 450 ms (nam): cần cân nhắc và theo dõi ECG
  • Sử dụng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (keto-conazole, itraconazole): tăng nồng độ thuốc

Tương Tác Thuốc

Thuốc Almonertinib Harmoni được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp); do đó có một số tương tác đáng chú ý:

Thuốc tương tác

Mức độ ảnh hưởng

Khuyến cáo

Ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole, itraconazole, ritonavir)

Tăng AUC almonertinib ≢50%

Tránh phối hợp; nếu bắt buộc, giảm liều xuống 55 mg/ngày

Cảm ứng mạnh CYP3A4 (rifampicin, carbamazepine, phenytoin)

Giảm AUC almonertinib ≥50%

Tránh phối hợp; nếu bắt buộc, tăng cường theo dõi hiệu quả

Thuốc kéo dài QTc (haloperidol, amiodarone, methadone)

Tăng nguy cơ loạn nhịp

Theo dõi ECG định kỳ; thránh phối hợp nếu QTc nền đã bất thường

Ức chế P-gp (cyclosporine, verapamil)

Tăng nồng độ almonertinib nhẹ

Theo dõi độc tính

Antacid (nhom hydroxide, omeprazole)

Ảnh hưởng hấp thu không đáng kể

Không cần chỉnh liều; có thể dùng chung

 

Cơ Chế Kháng Thuốc và Hướng Tiếp Cận

Sau khoảng 1-2 năm điều trị, hầu hết bệnh nhân sẽ xuất hiện kháng almonertinib. Các cơ chế kháng thuốc được gửi tạo theo 2 nhóm chính:

Kháng thuốc phụ thuộc EGFR (on-target)

  • Đột biến C797S: thay thế cysteine-797 bằng serine, ngăn gắn kết cộng hóa trị của thuốc; là cơ chế kháng phổ biến nhất (~20-30%)
  • Khuếch đại EGFR: tăng số bản sao EGFR có đột biến hoạt hóa
  • Các đột biến EGFR mới (L792, G796, L844V)

Kháng thuốc không phụ thuộc EGFR (off-target)

  • Hoạt hóa con đường tín hiệu thay thế: khuếch đại MET, khuếch đại HER2, hoạt hóa RAS
  • Chuyển dạng SCLC (Small Cell Lung Cancer): ~5% các trường hợp kháng
  • EMT (chuyển dạng biểu mô-trung mô): giảm biểu hiện E-cadherin, tăng vimentin
  • Mất hợp nhất (loss of heterozygosity) của T790M ở ~15-20% trường hợp kháng

Chiến lược vượt kháng (hướng đang nghiên cứu)

  • C797S + T790M: dùng tổ hợp osimertinib + erlotinib (khác allele) hoặc các EGFR TKI thế hệ 4
  • Khuếch đại MET: phối hợp almonertinib + savolitinib (MET TKI) – đang nghiên cứu
  • Hóa trị sau khi kháng TKI: cân nhắc platinum-doublet tuỳ theo tình trạng bệnh nhân

Xét Nghiệm Đồng Hành (Companion Diagnostics)

Việc sử dụng almonertinib đòi hỏi xác nhận đột biến EGFR trước khi điều trị:

  • Xét nghiệm mô khối u (tissue biopsy): chuẩn vàng, PCR hoặc NGS
  • Sinh thiết lỏng (liquid biopsy, ctDNA): kỹ thuật PCR kỹ thuật số nhỏ giọt (ddPCR) hoặc NGS độ nhạy cao; hữu ích ích khi khó lấy mẫu mô
  • Panel NGS rộng (comprehensive genomic profiling): xác định cả đột biến hoạt hóa, T790M, và cơ chế kháng tiềm ẩn trong cùng một lần xét nghiệm
  • Xét nghiệm cần thực hiện trước khi khởi đầu và nên lặp lại khi bệnh tiến triển để xác định cơ chế kháng

Bảo Quản và Hạn Dùng

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15-30°C
  • Tránh ẩm ướt, ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ quá cao
  • Giữ trong bao bì gốc đến khi sử dụng
  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Không để xa tầm tay trᮣ em

Tài Liệu Tham Khảo

  1. Lu S, et al. Almonertinib (HS-10296) versus gefitinib as first-line treatment for patients with advanced NSCLC with EGFR exon 19 deletion or L858R mutation (ALESIA): a randomised, phase III trial. Lancet Respir Med. 2021;9(11):1168-1178.
  2. Shi Y, et al. Almonertinib in patients with T790M-positive advanced NSCLC after platinum-based chemotherapy and first-line EGFR-TKI: a phase 2-3, randomised controlled trial. Lancet Respir Med. 2021.
  3. Chen J, et al. Pharmacokinetics and safety of almonertinib in healthy volunteers and patients with EGFR-mutated NSCLC. Clin Pharmacokinet. 2022.
  4. Yang JCH, et al. CNS penetration and activity of almonertinib in NSCLC patients with brain metastases. J Thorac Oncol. 2022.
  5. Hansoh Pharmaceutical. Harmoni® (almonertinib) Prescribing Information. NMPA Approval. 2020.
  6. Wang Q, et al. Resistance mechanisms to almonertinib in EGFR-mutant NSCLC: comprehensive genomic profiling. Ann Oncol. 2023.
  7. CSCO Guidelines for Non-Small Cell Lung Cancer. Chinese Society of Clinical Oncology. 2023 Edition.

Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ lâm sàng trước khi sử dụng.

Mua hàng Để lại số điện thoại

Hotline:

0778718459

Để lại câu hỏi về sản phẩm chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút

Thuốc Inetetamab Yotruba giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Inetetamab (tên thương mại: Yotruba; mã: SCT200) là một kháng thể đơn dòng IgG1 tái tổ hợp, kháng thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì người số 2 (HER2 – Human Epidermal Growth Factor Receptor 2). Thuốc được phát triển bởi Sinocare Pharma (Trung Quốc) và đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Quốc gia Trung Quốc (NMPA) phê duyệt năm 2020 cho điều trị ung thư vú HER2 dương tính.

 

Mua hàng

Thuốc Sugemalimab giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Sugemalimab (tên thương mại: Cejemly; mã: CS1001) là một kháng thể đơn dòng toàn người (fully human monoclonal antibody) thuộc nhóm IgG4, có cơ chế tác dụng ức chế điểm kiểm soát miễn dịch thông qua việc gắn kết chọn lọc với phối tử chết tế bào lập trình số 1 (PD-L1 – Programmed Death-Ligand 1). Thuốc được phát triển bởi CStone Pharmaceuticals (Hồng Kông/Trung Quốc) và đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Quốc gia Trung Quốc (NMPA) phê duyệt.

Mua hàng

Thuốc Zimberelimab giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Zimberelimab (còn gọi là GLS-010 và AB122) là kháng thể đơn dòng anti-PD-1 hoàn toàn người (fully human IgG4), được phát triển từ nền tảng chuột chuyển gen OmniRat® của Ligand Pharmaceuticals. Thuốc được phát triển và thương mại hóa bở Gloria Biosciences (Trung Quốc), Arcus Biosciences (Mỹ) và Taiho Pharmaceutical (Nhật Bản) — một mô hình hợp tác 3 bên hiếm gặp trong ngành dược.

 

Mua hàng

Thuốc Penpulimab Anikora giá bao nhiêu?

0 ₫

Thuốc Penpulimab Anikora là kháng thể đơn dòng anti-PD-1 hoàn toàn người (fully human), được đồng phát triển bở Akeso, Inc. và Chia Tai Tianqing Pharmaceutical Group (Sino Biopharm). Đây là kháng thể anti-PD-1 được phê duyệt đầu tiên có cấu trúc IgG1 với biến đổi Fc để loại bỏ hoàn toàn khả năng gắn thụ thể Fcγ — một đặc điểm chưa từng có ở bất kỳ thuốc anti-PD-1 nào trước đó (nivolumab, pembrolizumab, toripalimab, tislelizumab đều là IgG4 hoặc IgG4 variant).

 

Mua hàng

Thuốc Tislelizumab Tevimbra giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Tislelizumab Tevimbra (mã nghiên cứu: BGB-A317) là một kháng thể đơn dòng IgG4 nhân hóa (humanized) nhắm vào thụ thể PD-1, được phát triển bở BeOne Medicines (trước đây là BeiGene). Điểm khác biệt nổi bật nhất của tislelizumab so với các thuốc anti-PD-1 thế hệ trước là cấu trúc phân tử được thiết kế đặc biệt để giảm thiểu tối đa sự gắn kết với thụ thể Fcγ (FcγR) — một đặc tính duy nhất mà ngạy cả pembrolizumab và nivolumab không có.

 

Mua hàng
Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ liên hệ lại để tư vấn cho bạn