0 ₫
Thuốc Zinforo chứa thành phần chính là Ceftaroline fosamil 600mg là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ năm, được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn. Ceftaroline fosamil hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn bằng cách ngăn chặn việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Thuốc Zinforo thường được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng phức tạp, bao gồm:
Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
Nhiễm trùng phổi (viêm phổi mắc phải trong cộng đồng).
Nhiễm trùng huyết do vi khuẩn nhạy cảm.
Thuốc Zinforo có phổ tác dụng rộng, bao gồm các vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng kháng methicillin - MRSA) và các vi khuẩn Gram âm. Nó được sử dụng khi các kháng sinh khác không hiệu quả hoặc khi bệnh nhân có nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng thuốc.
Dạng bào chế: Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách: Hộp 10 lọ
Nhà sản xuất: ACS Dobfar S.p.A, Ý
Thuốc Leuben Bendamustine là một loại thuốc mù tạt nitơ đã được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) và u lympho không Hodgkin tế bào B (NHL). Bendamustine là một dẫn xuất mechlorethamine lưỡng chức năng có khả năng hình thành các nhóm alkyl ưa điện liên kết cộng hóa trị với các phân tử khác. Thông qua chức năng này như một tác nhân kiềm hóa, bendamustine gây ra các liên kết chéo trong và giữa các sợi giữa các cơ sở DNA dẫn đến chết tế bào. Nó hoạt động chống lại cả tế bào hoạt động và không hoạt động, mặc dù cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết.
3,000,000 ₫
3,500,000 ₫
Thuốc Amatadine Zydus là một loại thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn vận động ở bệnh nhân Parkinson dùng levodopa, cũng như tác dụng phụ ngoại tháp của thuốc.
Thuốc Carbiget chứa hoạt chất Cabergoline 0.5mg là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chủ vận dopamine. Cabergoline có tác dụng chính là ức chế sự sản xuất hormone prolactin từ tuyến yên, thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng prolactin máu: Prolactin là hormone kích thích sự sản xuất sữa ở phụ nữ sau sinh. Ở những người có mức prolactin cao (tăng prolactin máu), cabergoline giúp giảm nồng độ prolactin trong máu, từ đó làm giảm các triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, và các vấn đề về tiết sữa không mong muốn.
Điều trị u tuyến yên: Cabergoline có thể được sử dụng trong các trường hợp khối u tuyến yên tiết prolactin, giúp thu nhỏ kích thước khối u và kiểm soát sự tiết prolactin.
Điều trị các rối loạn khác liên quan đến prolactin: Một số trường hợp rối loạn kinh nguyệt và các vấn đề sức khỏe sinh sản khác liên quan đến prolactin cao cũng có thể được điều trị bằng cabergoline.
Quy cách: Hộp 10 hộp nhỏ. Mỗi hộp có 4 viên
Hãng sản xuất: Spira
Thuốc Lazcluze Lazertinib là một chất ức chế tyrosine kinase được sử dụng kết hợp với amivantamab để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ với đột biến EGFR.
Thuốc Mydekla với thành phần chính là Daclatasvir 60mg là một loại thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan C mãn tính. Daclatasvir là một chất ức chế protein NS5A của virus viêm gan C, giúp ngừng sự nhân bản của virus trong cơ thể. Thuốc Mydekla thường được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng virus khác, như Sofosbuvir, để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.
Hoạt chất chính: Daclatasvir 60mg
Hãng sản xuất: Mylan Laboratories Ltd, Ấn Độ
Quy cách đóng gói: Hộp 28 viên
Keifeitropin Pen 12mg 36IU là một sản phẩm chứa hormone tăng trưởng Somatropin, được sản xuất và sử dụng với các mục đích điều trị đặc biệt. Somatropin là dạng tổng hợp của hormone tăng trưởng người (HGH - Human Growth Hormone), có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là ở trẻ em.
Keifeitropin Pen 12mg 36IU được chỉ định để:
Điều trị thiếu hormone tăng trưởng ở trẻ em: Giúp cải thiện chiều cao cho trẻ em bị suy giảm hormone tăng trưởng bẩm sinh hoặc do các vấn đề sức khỏe khác.
Điều trị thiếu hormone tăng trưởng ở người lớn: Áp dụng cho những người gặp vấn đề về sức khỏe do thiếu hụt hormone tăng trưởng, như mất khối cơ, giảm năng lượng.
Điều trị các bệnh lý đặc biệt: Somatropin còn được dùng để hỗ trợ điều trị một số tình trạng như hội chứng Turner, hội chứng Prader-Willi, hoặc những trường hợp chậm phát triển ở trẻ sơ sinh.
Thuốc này được sử dụng để điều trị một loại ung thư nhất định (bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính). Azacitidine là một loại thuốc hóa trị hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.
Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml chứa hoạt chất Atosiban, được sử dụng để ngăn ngừa sinh non ở phụ nữ mang thai. Cụ thể, thuốc này có tác dụng ức chế hoạt động của hormone oxytocin, một hormone gây co thắt tử cung, từ đó giúp làm giảm hoặc ngăn chặn các cơn co thắt tử cung khi mang thai.
Thuốc Atosiban Pharmidea được sử dụng cho phụ nữ mang thai có dấu hiệu sinh non từ tuần 24 đến tuần 33 của thai kỳ.
Thuốc Arsenam chứa thành phần chính là Trioxide 10mg/10ml, là một loại thuốc điều trị ung thư, đặc biệt được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp thể tiền tủy bào (APL - Acute Promyelocytic Leukemia). Arsenic trioxide hoạt động bằng cách kích thích các tế bào ung thư tự hủy diệt (apoptosis) và ngăn chặn sự tăng trưởng của chúng.
Thuốc Cromobact Aztreonam là một monobactam, có cấu trúc khác với các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm penicillin, cephalosporin và cephamycin.
Thuốc Aztreonam Azactam là một loại kháng sinh beta-lactam được sử dụng để điều trị một số vi khuẩn gram âm nhạy cảm với aztreonam.
được thêm vào giỏ hàng của bạn.
Sản phẩm cùng loại