0 ₫
Thuốc Xenpozyme Olipudase alfa là một axit tái tổ hợp ở người sphingomyelinase được sử dụng để điều trị Thiếu hụt axit Sphingomyelinase (ASMD) ở trẻ em và người lớn.
Thuốc Mylotarg Gemtuzumab ozogamicin là một kháng thể kháng CD33 đơn dòng được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính dương tính với CD33.
Thuốc Besponsa Inotuzumab ozogamicin là một liên hợp kháng thể-thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu cấp tính nguyên bào lympho tiền thân tế bào B (ALL).
Thuốc Blenrep Belantamab mafodotin là một kháng thể kháng nguyên chống trưởng thành tế bào B liên hợp với chất ức chế vi ống để điều trị đa u tủy tái phát hoặc kháng trị.
Thuốc PTH 30 là thuốc điều hòa hormon cận giáp, chứa hoạt chất Cinacalcet hydroclorid 30 mg, thường dùng trong điều trị các rối loạn liên quan đến tăng hormon cận giáp (PTH) và rối loạn calci máu.
Dạng bào chế: Viên nén uống
Thuốc PTH 30 Cinacalcet là thuốc cường cận giáp cảm ứng canxi (calcimimetic), có tác dụng:
Tăng độ nhạy của thụ thể cảm nhận canxi (CaSR) trên tuyến cận giáp
Ức chế tiết hormon cận giáp (PTH)
Làm giảm nồng độ PTH, calci và phospho trong máu
Thuốc Farydak Panobinostat là một chất ức chế histone deacetylase không chọn lọc được sử dụng để điều trị đa u tủy kết hợp với các thuốc chống ung thư khác.
Thuốc Abevmy 400 có thành phần chính là Bevacizumabe, là một thuốc điều trị ung thư sinh học thuộc nhóm kháng thể đơn dòng chống lại VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu) — còn gọi là thuốc điều trị đích chống tạo mạch. Nó là thuốc biosimilar, tức là tương tự sinh học với Avastin (thuốc gốc chứa bevacizumab).
Thuốc Abevmy 400 thường được dùng kết hợp với hóa trị hoặc liệu pháp khác trong điều trị một số loại ung thư ở người lớn, ví dụ như:
Ung thư đại trực tràng (colorectal cancer) di căn
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)
Ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng, phúc mạc
Ung thư vú di căn (trong những trường hợp nhất định)
Thuốc Testokaso 40mg là thuốc chứa hoạt chất Testosterone undecanoate, được dùng như liệu pháp thay thế hormone testosterone ở nam giới khi cơ thể thiếu hụt testosterone tự nhiên, khi tuyến sinh dục không sản xuất đủ hormone này. Testokaso thường bào chế dưới dạng viên nang mềm uống, mỗi viên chứa 40 mg Testosterone undecanoate.
Thuốc Testokaso 40mg dùng để điều trị thiểu năng sinh dục ở nam giới do thiếu testosterone – tình trạng hormone testosterone thấp có thể gây mệt mỏi, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, giảm khối cơ, yếu xương…
Thuốc Vesanoid Tretinoin là một dẫn xuất vitamin A được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và một số loại bệnh bạch cầu tiền tủy, cũng như các tình trạng da khác nhau trong các loại thuốc không kê đơn.
Thuốc Bleosted 15 chứa hoạt chất chính là Bleomycin, là thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm thuốc chống ung thư (antineoplastic antibiotic), được dùng chủ yếu trong hóa trị liệu cho nhiều loại khối u ác tính khác nhau.
Thành phần chính: Bleomycin sulfate, hàm lượng 15 đơn vị (15 IU) trong mỗi lọ thuốc tiêm.
Thuốc Bleosted 15 được sử dụng trong điều trị và phối hợp hóa trị cho các loại ung thư sau:
U lympho Hodgkin và non-Hodgkin
Ung thư tinh hoàn
Ung thư buồng trứng
Ung thư cổ tử cung
Ung thư đầu-cổ
Kiểm soát dịch màng phổi ác tính (qua tiêm nội màng phổi để xơ hóa)
Thuốc Integrawin chứa Dolutegravir 50mg, là thuốc kháng virus (ARV) thuộc nhóm ức chế men tích hợp HIV (Integrase Inhibitors – INSTI), được dùng trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và trẻ em đủ điều kiện.
Thuốc Integrawin Dolutegravir 50mg được dùng cho:
Điều trị nhiễm HIV-1: Cho người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi, cân nặng ≥ 40 kg. Dùng kết hợp với các thuốc ARV khác (không dùng đơn độc).
Điều trị bệnh nhân HIV mới bắt đầu hoặc đã điều trị nhưng thất bại phác đồ trước đó.
Thuốc Vorixen chứa Voriconazole 200mg – một thuốc kháng nấm nhóm triazole, dùng để điều trị các nhiễm nấm nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Thuốc Vorixen Voriconazole được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm nấm sau:
Nhiễm Aspergillus (Xâm lấn): Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn, thường gặp ở bệnh nhân ung thư máu, ghép tủy, ức chế miễn dịch.
Nhiễm Candida nghiêm trọng: Candida kháng fluconazole và Candidemia (nhiễm nấm máu) ở bệnh nhân không sốt giảm bạch cầu.
được thêm vào giỏ hàng của bạn.
Sản phẩm cùng loại