2,500,000 ₫
4,500,000 ₫
Thuốc Lenvapera Lenvatinib là một chất ức chế tyrosine kinase thụ thể được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp di căn, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển kết hợp với everolimus và ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ.
0 ₫
Thuốc Pegcyte 6mg chứa hoạt chất Pegfilgrastim, là một dạng pegylated của Filgrastim (yếu tố kích thích bạch cầu hạt – G-CSF). Đây là một loại thuốc được sử dụng để kích thích sản xuất bạch cầu trung tính, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu do hóa trị.
Công dụng của Thuốc Pegcyte (Pegfilgrastim)
Điều trị và phòng ngừa giảm bạch cầu trung tính do hóa trị ở bệnh nhân ung thư.
Giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và sốt giảm bạch cầu.
Hỗ trợ bệnh nhân bị suy tủy xương hoặc ghép tủy xương.
Quy cách đóng gói: Lọ 0,6 ml
Hoạt chất: Pegfilgrastim 6mg
Hãng sản xuất: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Nanogen Lâm Đồng.
Thuốc Celostatin Lar 30mg chứa Octreotide dạng Long Acting Release (LAR), là một chất tương tự Somatostatin có tác dụng kéo dài. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến sự sản xuất quá mức hormone trong cơ thể.
Công dụng của Thuốc Celostatin Lar 30mg
Acromegaly (bệnh to đầu chi): Giúp kiểm soát nồng độ hormone tăng trưởng (GH) và IGF-1 ở bệnh nhân không phù hợp hoặc không đáp ứng với phẫu thuật/tia xạ.
Khối u nội tiết tuyến tụy: Dùng để kiểm soát triệu chứng của u carcinoid, insulinoma, glucagonoma, VIPoma và các u tiết hormone khác.
U tuyến yên tiết TSH: Điều trị u tiết TSH nguyên phát ở bệnh nhân không thể phẫu thuật hoặc cần kiểm soát trước khi phẫu thuật.
Xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan (trong một số trường hợp).
Thuốc Azaget Azacitidine được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc các bệnh sau, nếu họ không thể cấy ghép tế bào gốc tạo máu (khi tủy xương của bệnh nhân được thay thế để hình thành tủy xương mới tạo ra các tế bào khỏe mạnh).
Thuốc Solufos với thành phần chính là Fosfomycin 500mg là một loại kháng sinh, được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn. Fosfomycin hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn, giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Thuốc thường được dùng để điều trị các nhiễm trùng đường tiểu, đặc biệt là nhiễm trùng bàng quang (viêm bàng quang cấp tính), và có thể được chỉ định trong một số nhiễm trùng khác.
Thuốc Solufos thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải và có thể được kê đơn dưới dạng viên nén hoặc bột pha uống. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần phải theo chỉ định của bác sĩ, vì nó có thể có tác dụng phụ và tương tác với các loại thuốc khác.
Thành phần chính: Fosfomycin 500mg (dưới dạng Fosfomycin calcium 703 mg)
Tá dược: Poliethylen glycol 6000, natri docusate, nang gelatin.
Thuốc Sunisam 50mg chứa Sunitinib, một chất ức chế tyrosine kinase (TKI) được sử dụng trong điều trị một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư thận và khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST).
Hoạt chất: Sunitinib malate 50mg
Chỉ định của Thuốc Sunisam 50mg Sunitinib
Thuốc Sunisam 50mg thường được chỉ định trong các trường hợp:
Ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC): Điều trị cho bệnh nhân ung thư thận giai đoạn tiến triển hoặc di căn.
Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST): Sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp Imatinib (Glivec).
Khối u tụy (pNET): Điều trị u nội tiết tụy không thể cắt bỏ hoặc đã di căn.
Thuốc Reco Care Regorafenib được dùng để điều trị ung thư đại tràng và ung thư gan. Thuốc cũng được dùng để điều trị một loại khối u hiếm gặp có thể ảnh hưởng đến thực quản, dạ dày hoặc ruột.
Thuốc Reco Care Regorafenib thường được dùng sau khi đã thử các loại thuốc điều trị ung thư khác mà không thành công.
Thuốc Reco Care Regorafenib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc này.
Thuốc Relugonat Relugolix là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển (ung thư bắt đầu ở tuyến tiền liệt [tuyến sinh sản của nam giới]) ở nam giới trưởng thành. Relugolix thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể hormone giải phóng gonadotropin (GnRH).
Thuốc Relugonat Relugolix hoạt động bằng cách làm giảm lượng testosterone (một loại hormone nam) do cơ thể sản xuất. Điều này có thể làm chậm hoặc ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt cần testosterone để phát triển.
Giá thuốc Relugonat Relugolix: liên hệ 0906297798
- Hà Nội: 69 Bùi Huy Bích, Hoàng Mai, Hà Nội
- HCM: 152 Lạc Long Quân, phường 3, quận 11
Tư vấn 0906297798
Đặt hàng 0869966606
Thuốc Adside Etoposide chỉ định điều trị cho đối tượng nào?
Thuốc Adside Etoposide là một loại thuốc hóa trị liệu điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào nhỏ là một loại ung thư phổi hiếm gặp, phát triển nhanh.
Thuốc Adside Etoposide có dạng viên nang mà bạn có thể uống bằng miệng với một cốc nước.
Thuốc Adside Etoposide chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và các loại ung thư khác.
Thuốc Adside Etoposide giá bao nhiêu?
Giá thuốc Adside Etoposide: liên hệ 0869966606
Thuốc Adside Etoposide mua ở đâu?
Thuốc Neupogen 30MU/0.5ml có hoạt chất chính Filgrastim là một loại thuốc được sử dụng để kích thích sự sản xuất các tế bào máu, đặc biệt là bạch cầu, trong cơ thể. Filgrastim là một dạng tổng hợp của yếu tố kích thích tạo bạch cầu (G-CSF), một protein có vai trò trong việc kích thích sự sinh sản và trưởng thành của bạch cầu, giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Thuốc Neupogen 30MU/0.5ml thường được sử dụng trong các trường hợp:
Điều trị bệnh nhân có số lượng bạch cầu thấp do hóa trị hoặc xạ trị, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.
Điều trị rối loạn tủy xương hoặc một số bệnh lý khác khiến tủy xương không sản xuất đủ bạch cầu.
Hỗ trợ bệnh nhân bị bệnh bạch cầu hoặc các bệnh ung thư khác có nhu cầu tăng số lượng bạch cầu.
Hoạt chất: Filgrastim
Đóng gói: Mỗi một bơm tiêm chứa 0.5ml dung dịch, chứa 30 triệu đơn vị Filgrastim
Hãng sản xuất: Amgen Pháp
Thuốc Ampholip 50mg/10ml chứa Amphotericin B lipid complex là một dạng kết hợp của thuốc kháng nấm Amphotericin B, một loại thuốc dùng để điều trị các nhiễm trùng nấm nghiêm trọng. Amphotericin B lipid complex là một dạng cải tiến của Amphotericin B, giúp giảm độc tính trên thận và cải thiện khả năng dung nạp của cơ thể.
Amphotericin B lipid complex thường được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng nấm nghiêm trọng, đặc biệt là trong các trường hợp nhiễm trùng nấm hệ thống, bao gồm:
Nhiễm nấm phổi hoặc các bộ phận khác của cơ thể do các loại nấm như Aspergillus, Candida, Cryptococcus, v.v.
Điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm trùng nấm khi không có lựa chọn điều trị hiệu quả khác hoặc khi bệnh nhân có tiền sử phản ứng xấu với các dạng thuốc Amphotericin B thông thường.
Liên hệ với chúng tôi 0985671128
Thuốc Luciencor Encorafenib là một chất ức chế kinase được sử dụng để điều trị khối u ác tính không thể cắt bỏ hoặc di căn với các đột biến cụ thể.
được thêm vào giỏ hàng của bạn.
Sản phẩm cùng loại